Tóm tắt nhanh / Lệnh

Bộ Engineer

/ak:handoff

Hợp đồng tiếp tục cho agent

Tạo một bản bàn giao Markdown đã redact để agent coding mới tiếp tục an toàn, gồm mission, guardrail, trạng thái workspace, quyết định, verification, blocker, bước kế tiếp chính xác và nguồn tham chiếu.

01

Xác định người đọc

02

Xác định nơi ghi

03

Đọc trạng thái chỉ-read

04

Tách bằng chứng

Nguyên tắc 01

Viết continuation contract, không dump transcript.

Nguyên tắc 02

Ưu tiên facts quan sát được và sự không chắc chắn rõ ràng hơn là bịa continuity.

Nguyên tắc 03

Redaction và chống collision là phần cốt lõi của artifact, không phải polish tùy chọn.

Bản đồ thực thi

Các nhánh chính từ đầu vào đến kết quả, bám theo cách command chạy khi dùng thật.

01

Khởi động

Đầu vào, phạm vi, route

  1. 1 Xác định người đọc Dùng handoff khi người đọc kế tiếp là agent coding tiếp tục đúng task này; dùng watzup cho status dự án dành cho con người.
  2. 2 Xác định nơi ghi Mặc định dùng plans/reports/handoff-<YYYYMMDD-HHmm>-<slug>.md, hoặc path output chỉ định nằm trong workspace; hỏi trước khi ghi nếu không có plans root.
02

Xử lý

Agent / skill thực thi

  1. 3 Đọc trạng thái chỉ-read Thu thập git root, branch, HEAD, status và diff/status giới hạn nếu được yêu cầu mà không mutate repo.
  2. 4 Tách bằng chứng Tách facts quan sát được khỏi khẳng định từ session, và ghi “Not captured in this session” cho phần chưa biết.
03

Kiểm chứng

Gate, review, xác thực

  1. 5 Điền schema report Gồm nội dung handoff đã xác minh: tiêu đề, thời gian, trọng tâm, mục tiêu, trạng thái hiện tại, quyết định và hướng bị loại, verification, file và pointer, việc còn mở, và prompt cho agent mới.
  2. 6 Redact bí mật Chạy artifact và diff/status tùy chọn qua catalog redaction cho token, cookie, key, credential, URL riêng tư và dữ liệu cá nhân.
04

Đóng

Báo cáo, bàn giao, artifact

  1. 7 Chống ghi đè Từ chối target đã tồn tại nếu không có --force rõ ràng; không âm thầm rename hoặc delete.
  2. 8 Ghi hai output khớp nhau Trả về một fenced Markdown block trong response và lưu cùng nội dung đó thành report có timestamp.

Cú pháp, đối số, subcommand

Cách gọi skill: cú pháp, đối số vị trí, option dùng chung, rồi từng subcommand với cú pháp và kết quả riêng.

Cú pháp

/ak:handoff [task focus] [--output PATH] [--include-diff] [--include-status] [--force]

Đối số

[task focus]

Trọng tâm phiên kế tiếp

Trọng tâm một dòng tùy chọn cho agent kế tiếp. Nội dung này được dùng trong mục Mission và slug tên file sau khi từ chối giá trị giống credential.

/ak:handoff "Continue the authentication migration after the failing integration test is diagnosed"

Option dùng chung

--output PATH

Path output chính xác

Ghi handoff vào path nằm trong workspace này thay vì path plans/reports có timestamp tự động. Cờ này không tự cho phép ghi đè.

/ak:handoff --output plans/handoffs/oauth-callback.md
--include-diff

Kèm bằng chứng diff

Thêm git diff --stat và 200 dòng diff đầu đã redact, có đánh dấu khi diff dài hơn.

/ak:handoff --include-diff --include-status
--include-status

Kèm snapshot status

Thêm snapshot git status --short đã redact mà không biến handoff thành report trạng thái repo đầy đủ.

/ak:handoff --include-status
--force

Cho phép ghi đè

Cho phép ghi đè target handoff đã tồn tại một cách rõ ràng. Nếu thiếu cờ này, file có sẵn sẽ bị từ chối kèm hướng dẫn.

/ak:handoff --force --output plans/handoffs/oauth-callback.md

Đừng bỏ qua bước bắt buộc

Mỗi mục đối chiếu một lối tắt dễ mắc với cách làm đúng mà skill yêu cầu.

Lối tắt dễ mắc

Transcript có đủ rồi; dán vào.

Cách làm đúng

Không dump transcript thô hoặc hidden reasoning; chỉ capture facts hữu ích để tiếp tục.

Lối tắt dễ mắc

Path tồn tại; ghi đè luôn.

Cách làm đúng

Target đã tồn tại cần --force rõ ràng.

Prompt mẫu

Ví dụ gọi command theo từng flag, subcommand, mode hoặc route dùng được trong workflow thực tế.

Capture mặc định Khuyến nghị
/ak:handoff
Dùng khi:
Khi sắp chuyển session và cần contract cho agent kế tiếp.
Kết quả:
Tạo artifact Markdown trong plans/reports của workspace với schema handoff đã xác minh, ghi phần chưa biết là “Not captured in this session,” và trả cùng nội dung dưới dạng fenced Markdown block.
Bàn giao có trọng tâm
/ak:handoff "continue the OAuth callback fix"
Dùng khi:
Khi agent kế tiếp cần tập trung vào một mạch việc cụ thể.
Kết quả:
Kiểm tra focus để phát hiện giá trị giống credential, rồi dùng nội dung an toàn trong Mission và slug tên file để agent kế tiếp biết đúng mạch việc cần tiếp tục.
Artifact chỉ định
/ak:handoff --output plans/handoffs/oauth-callback.md
Dùng khi:
Khi cần path handoff ổn định thay vì slug có timestamp tự động.
Kết quả:
Ghi đúng path nằm trong workspace và tạo thư mục cha nếu cần; nếu target đã tồn tại, skill từ chối kèm hướng dẫn mtime trừ khi thêm --force rõ ràng.
Bằng chứng worktree bẩn
/ak:handoff --include-diff --include-status
Dùng khi:
Khi agent kế tiếp cần bằng chứng workspace đã redact và giới hạn về file modified hoặc untracked.
Kết quả:
Thêm git status --short đã redact cùng git diff --stat và 200 dòng diff đầu có đánh dấu nếu bị cắt, đồng thời giữ nguyên schema bàn giao và giá trị trả về.

Phạm vi xử lý

  • Capture ngữ cảnh tiếp tục session
  • Tóm tắt trạng thái đã redact
  • Bàn giao bước kế tiếp chính xác
  • Artifact Markdown nằm trong workspace

Artifact tạo ra

Output report handoff

Mẫu đường dẫn

Một fenced Markdown block trong response, khớp với nội dung được lưu vào report có timestamp.

Block trong response và report đã lưu phải khớp nhau, và giá trị đã redact không được khôi phục ngược.

Tiếp theo