Tóm tắt nhanh / Lệnh

Bộ Engineer

/ak:scenario

Kịch bản kiểm thử ca biên

Mở rộng một feature hoặc code path thành edge case và kịch bản test qua 12 chiều, bằng chế độ one-shot hoặc lặp đến bão hòa.

01

Đọc mục tiêu

02

Lọc 12 chiều

03

Sinh kịch bản

04

Xếp mức độ

Nguyên tắc 01

Mỗi chiều bị bỏ qua phải có giả định rõ ràng

Nguyên tắc 02

Nếu giả định bỏ qua có thể gây rủi ro, nó trở thành một scenario

Nguyên tắc 03

Chế độ lặp coi độ mới quan trọng hơn số lượng thô

Nguyên tắc 04

Dòng Critical và High nên đưa vào kế hoạch test hoặc rủi ro triển khai

Bản đồ thực thi

Các nhánh chính từ đầu vào đến kết quả, bám theo cách command chạy khi dùng thật.

01

Khởi động

Đầu vào, phạm vi, route

  1. 1 Đọc mục tiêu Đọc đường dẫn file hoặc phân tích mô tả feature để xác định actor, component, tiền điều kiện và phạm vi.
  2. 2 Lọc 12 chiều Quyết định chiều nào phù hợp; bỏ qua chiều không liên quan một cách rõ ràng và nêu giả định phía sau.
02

Xử lý

Agent / skill thực thi

  1. 3 Sinh kịch bản Ở chế độ one-shot, tạo 3–5 kịch bản cho mỗi chiều liên quan kèm hành vi kỳ vọng.
  2. 4 Xếp mức độ Xếp Critical, High, Medium hoặc Low theo mất dữ liệu, bảo mật, lỗi với nhóm người dùng, UX hồi phục được hoặc lỗi nhỏ.
03

Kiểm chứng

Gate, review, xác thực

  1. 5 Lặp khi được yêu cầu Với `--iterations N` hoặc `--saturation`, lặp qua chiều, tổ hợp, phủ định, persona và dịch chuyển thời gian trong khi ghi nhận độ mới.
  2. 6 Theo dõi độ mới Giữ trường hợp mới và biến thể hữu ích, loại trùng hoặc ngoài phạm vi, đổi chiều sau ba lượt liên tiếp cùng chiều.
04

Đóng

Báo cáo, bàn giao, artifact

  1. 7 Xuất độ phủ Trả báo cáo scenario gồm chiều đã phân tích/bỏ qua, bảng kịch bản, tổng theo severity và ma trận độ phủ cho chế độ lặp.

Cú pháp, đối số, subcommand

Cách gọi skill: cú pháp, đối số vị trí, option dùng chung, rồi từng subcommand với cú pháp và kết quả riêng.

Cú pháp

/ak:scenario <file path or feature description> [--iterations N] [--saturation] [--domain <type>] [--focus <dim>] [--format <type>]

Đối số

<file path or feature description> Bắt buộc

Mục tiêu cần khám phá

Code path, file path hẹp hoặc mô tả feature bằng ngôn ngữ tự nhiên để xác định behavior và evidence scope. Nêu actor, state, data, integration, constraint và known failure mode khi chúng không rõ từ file.

/ak:scenario src/api/account-recovery.ts

Option dùng chung

--iterations N

Số iteration cố định

Chạy đúng N iteration tạo scenario rồi summarize. Đây là budget và hard ceiling, không phải bằng chứng coverage exhaustive.

/ak:scenario src/api/payment.ts --iterations 25
--saturation

Dừng theo độ mới

Tiếp tục đến khi hai iteration liên tiếp không sinh classification New. Shipped contract không có numeric maximum riêng.

/ak:scenario "Add multi-tenancy to the database layer" --saturation
--domain <type>

Gợi ý domain

Ưu tiên context software, product, business, security hoặc marketing. Flag này định hướng thứ tự và trọng tâm; tự nó không thu hẹp evidence scope.

/ak:scenario src/middleware/auth.ts --saturation --domain security
--focus <dim>

Dimension trọng tâm

Ưu tiên edge-cases, failures, security hoặc scale trong exploration nhưng vẫn báo dimension đã analyze và đã skip.

/ak:scenario "Account recovery" --focus failures
--format <type>

Dạng report

Chọn output table, use-cases, test-scenarios hoặc threat-scenarios. Tùy chọn này đổi dạng report, không biến scenario thành kết quả đã xác minh.

/ak:scenario "User registration with OAuth providers" --format test-scenarios

Mode / route nên dùng

default

Bảng scenario một lượt

Nghiên cứu:
Read target once
Review:
Security dimension when relevant
Xác thực:
Severity summary
--iterations N

Lặp có giới hạn

Nghiên cứu:
Repeated novelty loop
Review:
Security focus possible
Xác thực:
Stops exactly at N iterations
--saturation

Lặp đến bão hòa

Nghiên cứu:
Continues until novelty exhausted
Review:
Security focus possible
Xác thực:
Stops after two zero-novelty iterations

Prompt mẫu

Ví dụ gọi command theo từng flag, subcommand, mode hoặc route dùng được trong workflow thực tế.

Rà soát API một lượt Khuyến nghị
/ak:scenario src/api/payment.ts
Dùng khi:
Dùng trước khi triển khai hoặc test một luồng API phức tạp.
Kết quả:
Một Scenario Report lọc 12 chiều, liệt kê giả định cho chiều bị bỏ qua, nhóm 3–5 scenario cho mỗi chiều liên quan và tổng kết theo severity.
Lặp có giới hạn
/ak:scenario src/api/payment.ts --iterations 25
Dùng khi:
Dùng khi cần khám phá sâu nhưng phải dừng ở số vòng chính xác.
Kết quả:
Một lượt chạy lặp giữ tình huống mới hoặc biến thể, loại trùng kèm lý do, in tiến độ mỗi 5 vòng và dừng đúng sau 25 vòng.
Bão hòa bảo mật
/ak:scenario src/middleware/auth.ts --saturation --domain security --focus security
Dùng khi:
Dùng cho audit độ phủ sâu trước release khi điểm dừng phải dựa trên độ mới.
Kết quả:
Một vòng lặp bão hòa ưu tiên các chiều liên quan đến security, ghi case được giữ và bị loại vào `scenario-results.tsv`, rồi dừng sau hai vòng liên tiếp không có độ mới.
Đầu ra test scenario
/ak:scenario "User registration with OAuth providers" --format test-scenarios
Dùng khi:
Dùng trước khi viết test khi đầu ra sẽ đi thẳng vào kế hoạch QA hoặc regression.
Kết quả:
Các dòng scenario được định dạng cho kế hoạch test, gồm actor hoặc ngữ cảnh input, tiền điều kiện, hành vi kỳ vọng, severity và chiều phân rã liên quan.

Phạm vi xử lý

  • Đọc mục tiêu
  • Lọc 12 chiều
  • Sinh kịch bản
  • Xếp mức độ
  • Lặp khi được yêu cầu
  • Theo dõi độ mới

Tiếp theo