Tóm tắt nhanh / Lệnh

Bộ Engineer

/ak:test

Test và QA kỹ thuật

Chạy và thiết kế workflow unit, integration, e2e, UI, coverage, build, visual regression, tạo test suite, tối ưu test suite và audit test yếu/gian lận cho chất lượng kỹ thuật.

01

Chọn thao tác

02

Xác định phạm vi

03

Nạp workflow reference

04

Chạy kiểm tra sớm

Nguyên tắc 01

Test hành vi, không test phần dây nối vô nghĩa

Nguyên tắc 02

Luồng quan trọng cần cả happy path và lỗi

Nguyên tắc 03

Test phải deterministic, độc lập và chạy lại được

Nguyên tắc 04

QA UI gồm screenshot, responsive, accessibility, form và console error

Bản đồ thực thi

Các nhánh chính từ đầu vào đến kết quả, bám theo cách command chạy khi dùng thật.

01

Khởi động

Đầu vào, phạm vi, route

  1. 1 Chọn thao tác Khi không có tham số, đưa lựa chọn default, ui, create, optimize và audit; khi có ngữ cảnh, đi thẳng vào phạm vi test phù hợp.
  2. 2 Xác định phạm vi Dùng thay đổi gần đây, yêu cầu, ngưỡng coverage, nhu cầu UI, lo ngại build hoặc vấn đề CI để chọn workflow.
02

Xử lý

Agent / skill thực thi

  1. 3 Nạp workflow reference Nạp hướng dẫn code execution, UI testing, report format, create-suite, optimize-suite hoặc audit-suite theo trường hợp.
  2. 4 Chạy kiểm tra sớm Chạy typecheck hoặc analyze trước khi chúng bắt lỗi cú pháp/tĩnh nhanh hơn các suite chậm.
03

Kiểm chứng

Gate, review, xác thực

  1. 5 Chạy test Dùng runner của dự án cho unit, integration, e2e, coverage, build hoặc kiểm UI/browser.
  2. 6 Phân tích lỗi Tập trung vào test lỗi, chuỗi lỗi, log, screenshot, console error và nguyên nhân gốc thay vì chỉ đếm pass.
04

Đóng

Báo cáo, bàn giao, artifact

  1. 7 Tạo hoặc cải thiện suite Với create, optimize hoặc audit, scout coverage, CI, lịch sử và docs, rồi triển khai cải thiện coverage, tốc độ hoặc độ tin cậy.
  2. 8 Báo kết quả QA Tạo báo cáo có cấu trúc gồm kết quả, coverage, test lỗi, trạng thái hiệu năng/build, khuyến nghị và trạng thái hoàn tất team-mode khi liên quan.

Cú pháp, đối số, subcommand

Cách gọi skill: cú pháp, đối số vị trí, option dùng chung, rồi từng subcommand với cú pháp và kết quả riêng.

Cú pháp

/ak:test [context]

hoặc

/ak:test ui [url]

hoặc

/ak:test <create|optimize|audit> [scope] [--advice] [--ultra] [--interview]

Đối số

[context]

Ngữ cảnh validation

Mô tả thay đổi, yêu cầu, vùng lỗi, module ảnh hưởng, command, ngưỡng coverage hoặc giới hạn thời gian để xác định phạm vi test code nhỏ nhất hữu ích. Bỏ trống để chọn thao tác tương tác.

/ak:test "Validate the session expiry change: run typecheck, focused session tests, affected integration tests, and coverage for the changed module."

Subcommand

ui Validation UI
/ak:test ui [url]

Chạy workflow thiên về browser cho website hoặc màn hình app, gồm khám phá trang, screenshot, responsive, accessibility, form, lỗi console và flow được chọn.

[url]
Trang cần kiểm. Thêm trạng thái mong đợi, viewport, cách auth và giới hạn an toàn dữ liệu trong yêu cầu khi quan trọng.

Kết quả: Bằng chứng QA UI có cấu trúc gồm trang và flow đã test, đường dẫn screenshot, phát hiện console, viewport, browser check bị bỏ qua, vấn đề nghiêm trọng và giới hạn.

/ak:test ui http://localhost:3000/settings
create Tạo suite
/ak:test create [scope] [--advice] [--ultra] [--interview]

Scout code và docs, lập ma trận coverage, rồi tạo hoặc mở rộng test cho feature hay workflow mà không test dòng không liên quan chỉ để tăng phần trăm.

[scope]
Feature, workflow, luồng quan trọng, framework hiện có hoặc ngưỡng project mà suite mới cần bao phủ.
--advice
Thêm cố vấn Kongming sau phân tích, trước khi sửa suite hoặc CI, và khi kẹt. Advice không được vượt quy tắc test lỗi.
--ultra
Chạy năm ứng viên read-only trong một wave song song và để verifier chọn nguyên một thiết kế suite hoặc loại tất cả.
--interview
Trình bày các nhóm sửa test và CI trước khi áp dụng, rồi chỉ áp dụng nhóm được duyệt.

Kết quả: Suite hoặc phần mở rộng có ý nghĩa gắn với ma trận coverage, kèm bằng chứng rằng behavior quan trọng và đường lỗi được bao phủ.

/ak:test create "Cover the account recovery workflow" --interview
optimize Tối ưu suite
/ak:test optimize [scope] [--advice] [--ultra] [--interview]

Phân tích CI, lịch sử git, code và docs để giảm thời gian hoặc chi phí test mà vẫn giữ coverage quan trọng về an toàn.

[scope]
Job chậm, bằng chứng timing CI, nhóm quan trọng về an toàn hoặc thay đổi workflow được phép tối ưu.
--advice
Thêm cố vấn Kongming sau phân tích, trước khi sửa suite hoặc CI, và khi kẹt. Advice không thể duyệt mất coverage.
--ultra
Chạy năm ứng viên read-only trong một wave song song và để verifier chọn nguyên một kế hoạch tối ưu hoặc loại tất cả.
--interview
Trình bày các nhóm sửa test và CI trước khi áp dụng, rồi chỉ áp dụng nhóm được duyệt.

Kết quả: Suite nhanh hơn hoặc rẻ hơn với bảo đảm an toàn không đổi, danh sách thay đổi và bằng chứng cho mọi sửa workflow CI.

/ak:test optimize "Reduce pull-request CI time" --advice
audit Audit suite
/ak:test audit [scope] [--advice] [--ultra] [--interview]

Tìm trong suite và CI các test gian lận, bị tắt, chưa xong, kém hiệu quả, trùng lặp, lỗi thời hoặc không an toàn, rồi sửa finding có bằng chứng.

[scope]
Suite, vùng CI, lo ngại độ tin cậy, skip đã biết hoặc path nhạy cảm bảo mật cần kiểm.
--advice
Thêm cố vấn Kongming sau finding, trước khi sửa, và khi kẹt. Advice không thay thế bằng chứng.
--ultra
Chạy năm ứng viên read-only và trả union finding đã xác minh bằng bằng chứng, loại trùng trước khi sửa.
--interview
Trình bày các nhóm sửa test và CI trước khi áp dụng, rồi chỉ áp dụng nhóm được duyệt.

Kết quả: Finding test yếu có bằng chứng, kế hoạch sửa đã loại trùng, các sửa được duyệt đã áp dụng và ghi chú bàn giao về độ tin cậy hoặc nguyên nhân gốc product còn lại.

/ak:test audit "Check skipped and ineffective authorization tests" --ultra

Flag xuất bản / artifact

Chỉ các flag đổi artifact hoặc publish. Không phải toàn bộ option của skill.

--advice

Cố vấn Kongming

Thêm điểm cố vấn sau phân tích, trước khi sửa suite/CI và khi bị kẹt.

Ví dụ

/ak:test audit suite --advice
--ultra

Ultra verifier

Với create, optimize hoặc audit, chạy năm ứng viên read-only và một verifier mạnh trước khi triển khai.

Ví dụ

/ak:test create billing --ultra
--interview

Phỏng vấn thay đổi

Trước khi áp dụng, trình bày nhóm sửa test/CI và chỉ áp dụng nhóm được duyệt.

Ví dụ

/ak:test optimize CI --interview

Mode / route nên dùng

default

Test code

Nghiên cứu:
Changed scope
Review:
Failures/root cause
Xác thực:
Runner + coverage
ui

Test UI

Nghiên cứu:
Page state
Review:
Console/a11y/responsive
Xác thực:
Browser evidence
create

Tạo suite

Nghiên cứu:
Coverage matrix
Review:
Uncovered contracts
Xác thực:
New meaningful tests
optimize

Tối ưu suite

Nghiên cứu:
CI/history/docs
Review:
Lost coverage risk
Xác thực:
Equal safety faster
audit

Audit suite

Nghiên cứu:
Suite + CI
Review:
Weak/deceptive tests
Xác thực:
Trust repairs

Prompt mẫu

Ví dụ gọi command theo từng flag, subcommand, mode hoặc route dùng được trong workflow thực tế.

Chạy test theo phạm vi đổi Khuyến nghị
/ak:test luồng thanh toán checkout
Dùng khi:
Dùng sau khi triển khai hoặc sửa lỗi khi cần chạy suite kiểm thử cho một phạm vi cụ thể.
Kết quả:
Xác định phạm vi liên quan, chạy typecheck/analyze sớm khi hữu ích, chạy suite phù hợp của dự án, xem test lỗi là blocker và trả báo cáo QA có cấu trúc.
Kiểm UI đang chạy
/ak:test ui http://localhost:3000/checkout
Dùng khi:
Dùng khi một website hoặc màn hình app cần kiểm visual, responsive, accessibility, form hoặc console error.
Kết quả:
Nạp workflow test UI, dùng công cụ có browser hoặc browser test gốc của dự án, thu bằng chứng liên quan và báo phát hiện QA UI theo format chuẩn.
Tạo coverage còn thiếu
/ak:test create auth module --ultra
Dùng khi:
Dùng khi một vùng tính năng thiếu test có ý nghĩa và cần thiết kế suite kiểm thử.
Kết quả:
Scout codebase và docs, lập ma trận coverage, chạy ultra best-of-5 verifier cho thiết kế rồi triển khai suite test được chọn một lần.
Tối ưu test CI
/ak:test optimize CI suite --interview
Dùng khi:
Dùng khi chi phí hoặc thời gian chạy test cao và thay đổi suite/CI cần được duyệt trước khi áp dụng.
Kết quả:
Scout song song CI/CD, lịch sử git, codebase và docs; đề xuất giảm thời gian hoặc chi phí mà vẫn giữ an toàn; và chỉ áp dụng nhóm thay đổi đã duyệt.
Audit test yếu
/ak:test audit frontend tests --advice
Dùng khi:
Dùng khi suite có thể có test bị skip, gian lận, trùng lặp, lỗi thời, chưa hoàn tất hoặc thiếu kiểm lỗ hổng bảo mật.
Kết quả:
Scout song song suite và CI, thu bằng chứng về test yếu hoặc gian lận, hỏi Kongming ở các điểm cố vấn rồi sửa vấn đề đã xác thực mà không lách gate test lỗi.

Phạm vi xử lý

  • unit và integration
  • e2e
  • test UI/browser
  • coverage
  • tạo suite
  • tối ưu CI
  • audit test

Tiếp theo