Tóm tắt nhanh / Lệnh

Bộ Marketing

/ak:worktree

Git worktree tách biệt

Tạo, kiểm tra, cấu hình và dọn git worktree cô lập cho feature isolation, stale cleanup, health audit, monorepo và submodule.

01

Kiểm repo

02

Nhận diện tên

03

Prefix và slug

04

Chọn project

Nguyên tắc 01

Info trước: repo type, base branch, projects và root source quyết định lệnh create.

Nguyên tắc 02

Giữ nguyên branch name khi người dùng đưa tên chính xác; nếu không thì suy prefix đơn giản và slug ngắn.

Nguyên tắc 03

Dry-run trước khi prune metadata stale.

Nguyên tắc 04

Hệ worktree native của host tách biệt với preference root của ak:worktree.

Bản đồ thực thi

Các nhánh chính từ đầu vào đến kết quả, bám theo cách command chạy khi dùng thật.

01

Khởi động

Đầu vào, phạm vi, route

  1. 1 Kiểm repo Chạy lệnh info và đọc repoType, baseBranch, projects, worktreeRoot, dirtyState và warnings.
  2. 2 Nhận diện tên Nếu yêu cầu đưa branch chính xác có chữ hoa, mã ticket, dấu slash hoặc nói dùng đúng tên, giữ nguyên bằng no prefix.
02

Xử lý

Agent / skill thực thi

  1. 3 Prefix và slug Ngược lại suy ra feat/fix/refactor/docs/test/chore/perf từ mô tả và đổi feature thành slug kebab tối đa 50 ký tự.
  2. 4 Chọn project Với monorepo chưa chỉ rõ project, hỏi người dùng chọn trong danh sách project đã phát hiện.
03

Kiểm chứng

Gate, review, xác thực

  1. 5 Tạo worktree Chạy lệnh create dạng standalone hoặc monorepo, chỉ dùng tùy chọn base, submodule, worktree-root, json, dry-run hoặc no-prefix khi cần.
  2. 6 Cài dependency Cài dependency theo lockfile và manifest ngôn ngữ trong worktree mới.
04

Đóng

Báo cáo, bàn giao, artifact

  1. 7 Audit/dọn dẹp Dùng list, status, prune hoặc remove để health check và dọn stale; bắt đầu prune bằng dry-run khi audit metadata.
  2. 8 Báo cáo Trả path đã tạo, thông tin branch/base, thao tác dependency, warning và kết quả health/cleanup nếu có.

Mode / route nên dùng

info

Báo repo type, project, base branch, worktree root và dirty state.

Nghiên cứu:
Repo metadata
Review:
Wrong root
Xác thực:
Info JSON
list

Liệt kê worktree và branch đã biết trước khi remove hoặc reuse.

Nghiên cứu:
Worktree registry
Review:
Ambiguous target
Xác thực:
Worktree list
status

Audit sức khỏe với dirty state, base branch và số ahead/behind.

Nghiên cứu:
normalized paths
Review:
dirty/detached/divergence
Xác thực:
status JSON
create [project] <feature> [options]

Tạo worktree cô lập; option gồm --prefix, --base, --checkout-submodules, --no-prefix, --worktree-root, --json, --dry-run và --env legacy.

Nghiên cứu:
repo info + naming
Review:
root/base warnings
Xác thực:
worktreePath JSON
remove <name-or-path>

Force-remove đúng một worktree đã duyệt rồi thử xóa branch.

Nghiên cứu:
Exact target
Review:
Uncommitted work
Xác thực:
Removal result
prune

Xóa metadata Git worktree cũ; chạy prune --dry-run trước khi áp dụng.

Nghiên cứu:
metadata entries
Review:
dry-run first
Xác thực:
entries JSON

Prompt mẫu

Ví dụ gọi command theo từng flag, subcommand, mode hoặc route dùng được trong workflow thực tế.

Worktree tính năng Khuyến nghị
/ak:worktree create luồng email onboarding
Dùng khi:
Dùng trước khi implement việc cần tách khỏi checkout hiện tại.
Kết quả:
Path worktree mới kèm prefix branch đã suy ra và hướng dẫn bootstrap dependency.
Branch chính xác
/ak:worktree create --no-prefix ND-1377-cleanup-docs
Dùng khi:
Dùng khi tên branch phải giữ nguyên casing mã ticket hoặc slash.
Kết quả:
Worktree được tạo với ngữ nghĩa giữ nguyên branch name và hướng dẫn vào thư mục rõ ràng.
Xem trạng thái
/ak:worktree status
Dùng khi:
Khi cần sức khỏe worktree, dirty state hoặc độ lệch base branch trước khi reuse hoặc dọn.
Kết quả:
Trả audit sức khỏe với path chuẩn hóa, dirty state và số ahead/behind cho từng worktree.

Phạm vi xử lý

  • Kiểm repo
  • Nhận diện tên
  • Prefix và slug
  • Chọn project
  • Tạo worktree
  • Cài dependency

Artifact tạo ra

Kết quả worktree

Mẫu đường dẫn

worktreePath • baseBranch • warnings • thao tác dependency

Các field từ JSON làm rõ branch, path, nguồn root và cảnh báo.

Tiếp theo